Với nhiều nông hộ, "làm chứng nhận" nghe có vẻ phức tạp và tốn kém. Trên thực tế, đó là một quy trình có trình tự khá chuẩn hóa, được quy định trong tiêu chuẩn dành cho tổ chức chứng nhận (ở Việt Nam là TCVN 12134:2017 – Nông nghiệp hữu cơ – Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận) và trong Nghị định 109/2018/NĐ-CP. Hiểu trước các bước giúp nhà sản xuất chuẩn bị hồ sơ đúng và tránh kéo dài thời gian không cần thiết.
Bước 1: Xác định tiêu chuẩn và chọn tổ chức chứng nhận
Trước tiên phải chốt sẽ chứng nhận theo tiêu chuẩn nào — TCVN 11041 cho thị trường trong nước, hay tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu đích (USDA Organic, EU Organic, JAS…). Sau đó chọn một tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc công nhận cho tiêu chuẩn đó. Với TCVN, tổ chức chứng nhận phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định và hoạt động của họ phải phù hợp TCVN 12134:2017. Ở bước này nên trao đổi rõ về phạm vi chứng nhận, biểu phí (phí đăng ký, phí đánh giá, phí giám sát hằng năm), lịch trình và danh mục tài liệu cần nộp.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký và kế hoạch sản xuất hữu cơ
Hồ sơ thường gồm thông tin pháp nhân/hộ sản xuất, sơ đồ và bản đồ các thửa, lịch sử sử dụng đất trong vài năm gần nhất, danh mục cây trồng và giống, danh mục vật tư dự kiến sử dụng, nguồn nước tưới, và mô tả các biện pháp kiểm soát nhiễm chéo. Trung tâm của bộ hồ sơ là kế hoạch sản xuất hữu cơ (organic system plan) — tài liệu mô tả cụ thể trang trại sẽ tuân thủ từng yêu cầu của tiêu chuẩn trên thực tế ra sao, từ cải tạo đất, luân canh, quản lý dịch hại đến thu hoạch và sơ chế.
Bước 3: Đánh giá tài liệu
Tổ chức chứng nhận rà soát hồ sơ, đối chiếu với yêu cầu của tiêu chuẩn và nêu các điểm cần làm rõ hoặc bổ sung. Đây là lúc phát hiện sớm những vấn đề như một loại vật tư chưa hợp lệ, một vùng đệm chưa đủ rộng, hoặc lịch sử sử dụng đất chưa đủ thời gian chuyển đổi. Xử lý ở giai đoạn giấy tờ rẻ hơn nhiều so với để lộ ra khi đánh giá viên đã xuống hiện trường.
Bước 4: Đánh giá hiện trường lần đầu
Một đánh giá viên đến trang trại, đi thực địa toàn bộ các thửa trong phạm vi đăng ký, kiểm tra kho vật tư và khu sơ chế, xem nhật ký đồng ruộng và chứng từ, phỏng vấn người trực tiếp canh tác, và có thể lấy mẫu đất, nước hoặc sản phẩm để kiểm nghiệm dư lượng. Mục đích là đối chiếu những gì được ghi trong hồ sơ với thực tế: hồ sơ nói trồng gì ở thửa nào, bón gì, thì ngoài ruộng phải khớp.
Bước 5: Xử lý điểm không phù hợp và ra quyết định
Nếu có điểm chưa phù hợp, nhà sản xuất được yêu cầu khắc phục trong thời hạn nhất định và cung cấp bằng chứng đã khắc phục. Sau khi mọi điểm được đóng, tổ chức chứng nhận ra quyết định cấp giấy chứng nhận, ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng, phạm vi (thửa, cây trồng, sản lượng ước tính), và thời hạn hiệu lực. Phương thức đánh giá và giám sát sau chứng nhận đối với TCVN nông nghiệp hữu cơ được thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, tức là có giám sát định kỳ trong suốt thời gian hiệu lực.
Thời gian và chi phí thường gặp
Từ lúc nộp hồ sơ đầy đủ đến khi có chứng nhận thường mất vài tháng, chưa kể thời gian chuyển đổi đất (thường 12–36 tháng tùy tiêu chuẩn và loại cây). Nghị định 109/2018/NĐ-CP có chính sách hỗ trợ: ngân sách hỗ trợ 100% chi phí xác định vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất hữu cơ (điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, nước, không khí) và hỗ trợ một phần chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ, theo điều kiện và định mức của địa phương. Nên hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc phòng nông nghiệp cấp huyện về chương trình hỗ trợ đang áp dụng trên địa bàn.
Sau khi có chứng nhận
Chứng nhận không phải là đích đến mà là trạng thái cần duy trì. Trang trại chịu đánh giá giám sát định kỳ, thường hằng năm, và có thể bị đánh giá đột xuất khi có dấu hiệu bất thường hoặc khiếu nại. Việc giữ hồ sơ cập nhật liên tục quan trọng hơn nhiều so với việc "chuẩn bị gấp" trước mỗi kỳ đánh giá — đánh giá viên đọc được ngay một cuốn sổ chỉ được ghi dồn vài ngày trước khi họ đến.
Danh mục hồ sơ nên chuẩn bị trước khi nộp
- Giấy tờ pháp lý của hộ/tổ chức sản xuất; hợp đồng thuê đất nếu có.
- Sơ đồ tổng thể và bản đồ từng thửa, có đánh số thửa và ghi rõ ranh giới, vùng đệm, nguồn nước.
- Lịch sử sử dụng đất 2–3 năm gần nhất cho từng thửa: cây trồng, vật tư đã dùng, đặc biệt là lần cuối dùng chất cấm.
- Danh mục vật tư dự kiến (phân bón, chế phẩm quản lý dịch hại, giống) kèm nhãn và phiếu kỹ thuật.
- Kết quả phân tích mẫu đất, nước tưới gần nhất.
- Kế hoạch sản xuất hữu cơ bằng văn bản: luân canh, cải tạo đất, quản lý dịch hại và cỏ dại, thu hoạch, sơ chế, kiểm soát nhiễm chéo.
- Mẫu các biểu ghi chép sẽ sử dụng (nhật ký đồng ruộng, sổ kho, sổ thu hoạch, sổ bán hàng).
Vì sao hồ sơ hay bị trả lại nhiều lần
Các nguyên nhân lặp đi lặp lại: bản đồ thửa không khớp thực địa; lịch sử sử dụng đất khai chung chung, không đủ để xác định mốc bắt đầu chuyển đổi; danh mục vật tư có sản phẩm không rõ thành phần hoặc chưa được đánh giá hợp lệ; kế hoạch sản xuất hữu cơ viết theo kiểu chép lại tiêu chuẩn chứ không mô tả cách làm cụ thể của trang trại. Mỗi vòng bổ sung hồ sơ kéo dài thêm vài tuần đến vài tháng, nên đầu tư thời gian làm kỹ ngay từ đầu thường rẻ hơn.
Vai trò của tư vấn
Với trang trại lần đầu làm chứng nhận, thuê một đơn vị tư vấn có kinh nghiệm để dựng hệ thống hồ sơ và kế hoạch sản xuất hữu cơ thường tiết kiệm được thời gian và số vòng bổ sung. Tuy nhiên, tổ chức tư vấn phải độc lập với tổ chức chứng nhận: một đơn vị vừa tư vấn vừa cấp chứng nhận cho cùng một khách hàng là xung đột lợi ích và không được chấp nhận theo nguyên tắc đánh giá bên thứ ba.
Tham khảo
- Nghị định 109/2018/NĐ-CP về Nông nghiệp hữu cơ — Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
- Hướng dẫn hoạt động chứng nhận nông nghiệp hữu cơ — Báo Chính phủ.
- TCVN 12134:2017 — Nông nghiệp hữu cơ — Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận.
- Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA) — tra cứu tổ chức chứng nhận được công nhận.



